Nghị quyết số 12- HĐND tỉnh Yên Bái về việc quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trồng sang mục đích khác

  • Cập nhật: Thứ sáu, 17/4/2020 | 2:07:52 PM

YênBái - Ngày 14/4, Chủ tịch HĐND tỉnh đã ký ban hành Nghị quyết số 12/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về việc quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trồng sang mục đích khác. Nội dung chi tiết như sau:

Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm tỉnh cùng cán bộ kiểm lâm huyện Yên Bình khảo sát năng suất rừng trồng tại huyện Yên Bình. (Ảnh: Thu Trang)
Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm tỉnh cùng cán bộ kiểm lâm huyện Yên Bình khảo sát năng suất rừng trồng tại huyện Yên Bình. (Ảnh: Thu Trang)

NGHỊ QUYẾT

Về việc quyết định chủ trương chuyển mục đích  sử dụng rừng trồng sang mục đích khác

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 16 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Xét Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trồng sang mục đích khác năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trồng sang mục đích khác năm 2020 của 52 dự án (18 dự án của tổ chức và 34 dự án của hộ gia đình, cá nhân), với tổng diện tích 85,709 ha  (83,952 ha của tổ chức và 1,757 ha của hộ gia đình, cá nhân), gồm 2,0 ha rừng trồng phòng hộ và 83,709 ha rừng trồng sản xuất. (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo)

Điều 2. Điều chỉnh quy mô diện tích chuyển đổi rừng trồng sản xuất sang mục đích khác của 02 dự án; điều chỉnh tên gọi của 05 dự án; điều chỉnh vị trí, địa điểm thực hiện của 01 dự án đã được thông qua chủ trương tại Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái. (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật. 

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVIII - Kỳ họp thứ 16 (chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng 4 năm 2020.

CHỦ TỊCH HĐND

Phạm Thị Thanh Trà (đã ký)

PHỤ LỤC 01:   DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị quyết số        /NQ-HĐND ngày          /        /2020
 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
   
TT Tên dự án Vị trí, địa điểm thực hiện Diện tích rừng trồng đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng trồng (ha)
Tổng  Rừng trồng đặc dụng Rừng trồng phòng hộ Rừng trồng sản xuất 81,953
  TỔNG CỘNG      85,709          -         2,000      83,709 1,757 0,000 0,000 1,757
I Thành phố Yên Bái   10,640           -              -   10,640
1 Dự án, công trình an ninh - quốc phòng          
2 Dự án, công trình phát triển hạ tầng          
3 Dự án phát triển quỹ đất (đất ở đô thị, đất ở nông thôn)    10,500           -              -   10,500
1 Chỉnh trang đô thị (quỹ đất dôi dư đường cầu Bách Lẫm) Phường Yên Ninh 0,300     0,300
2 Quỹ đất dân cư thôn Phúc Thịnh (mặt đường Âu Cơ, đối diện khu số 5), xã Phúc Lộc Thành Phố Yên Bái (dự án xây dựng khu dân cư nông thôn) Xã Giới Phiên 2,200     2,200
3 Mở rộng Quỹ đất dân cư trục I - Khu Công nghiệp Âu Lâu Xã Âu Lâu 4,000     4,000
4 Đường nối Quốc lộ 32C với Quốc lộ 37 và đường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái, hạng mục: Xây dựng khu tái định cư  Phường Yên Ninh 4,000     4,000
4 Các dự án, công trình khác          
5 Diện tích đề nghị của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư   0,14           -              -   0,14
1 Nguyễn Anh Tuấn Tổ 9, P.Minh Tân 0,09     0,09
2 Đỗ Ngọc Bằng Tổ 14, P. Yên Ninh 0,05     0,05
II Huyện Yên Bình   15,964           -              -   15,964
1 Dự án, công trình an ninh - quốc phòng          
2 Dự án, công trình phát triển hạ tầng   14,712           -              -   14,712
1 Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến bột đá hoa trắng Caco3 và sản xuất hạt nhựa Taical Xã Hán Đà, Thịnh Hưng 4,180     4,180
2 Dự án đầu tư khai thác chế biến mỏ FeLSLSPAT thôn Hồng Quân, xã Hán Đà, huyện Yên Bình , tỉnh Yên Bái Xã Hán Đà 0,053     0,053
3 Dự án nuôi cá lồng trên hồ Thác Bà Xã Hán Đà 1,209     1,209
4 Bãi thu gom rác thải thôn Làng Ngần, huyện Yên Bình Xã Vũ Linh 1,640     1,640
5 Đường từ ườn hoa đến bệnh viện đa khoa huyện Yên Bình TT. Yên Bình 0,500     0,500
6 Chỉnh trang đô thị  tổ nhân dân số 6 (hạng mục: đường nối đường nội thị vào đường nối hai nhà máy xi măng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái) TT. Yên Bình 4,600     4,600
7 Trường Mầm non xã Bạch Hà, huyện Yên Bình Xã Bạch Hà 0,010     0,010
8 Sân vận động xã Vũ Linh Xã Vũ Linh 2,100     2,100
9 Trụ Sở xã Cảm Ân Xã Cảm Ân 0,420     0,420
3 Dự án phát triển quỹ đất (đất ở đô thị, đất ở nông thôn)           
4 Các dự án, công trình khác          
5 Diện tích đề nghị của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư        1,252           -              -          1,252
1 Vũ Nam Trung TT. Yên Bình 0,038     0,038
2 Ngô Gia Phong TT. Yên Bình 0,038     0,038
3 Trương Nhật Lệ TT. Yên Bình 0,038     0,038
4 Hà Đình Chiến TT. Yên Bình 0,036     0,036
5 Đặng Đình Minh TT. Yên Bình 0,035     0,035
6 Nguyễn Văn Anh TT. Yên Bình 0,030     0,030
7 Mai Xuân Thế TT. Yên Bình 0,030     0,030
8 Lương Mạnh Hùng Xã Xuân Lai 0,120     0,120
9 Hoàng Ngọc Quang Xã Xuân Lai 0,035     0,035
10 Nông Thế Vinh Xã Xuân Lai 0,040     0,040
11 Trần Văn Hùng Xã Xuân Lai 0,160     0,160
12 Nguyễn Duy Tuyên Xã Xuân Lai 0,030     0,030
13 Hứa Văn Hình  Xã Xuân Long 0,080     0,080
14 Hoàng Văn Học Xã Xuân Long 0,070     0,070
15 Hoàng Văn Khuê Xã Xuân Long 0,050     0,050
16 Hoàng Viết Vượng Xã Xuân Long 0,100     0,100
17 Lã Văn Cường Xã Xuân Long 0,070     0,070
18 Lương Ngọc Hiếu Xã Xuân Long 0,080     0,080
19 Nguyễn Thị Nga Xã Hán Đà 0,172     0,172
III Huyện Trấn Yên   0,365           -              -   0,365
1 Dự án, công trình an ninh - quốc phòng          
2 Dự án, công trình phát triển hạ tầng          
3 Dự án phát triển quỹ đất (đất ở đô thị, đất ở nông thôn)           
4 Các dự án, công trình khác          
5 Diện tích đề nghị của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư   0,365     0,365
1 Trần Thị Hường TT Cổ Phúc 0,015     0,0150
2 Nguyễn Quang Huy Xã Bảo Hưng 0,040     0,0400
3 Ninh Văn Kơi Xã Hòa Cuông 0,040     0,0400
4 Trần Văn Thuận Xã Hòa Cuông 0,020     0,0200
5 Mai Thị Thư Xã Hòa Cuông 0,040     0,0400
6 Phạm Thị Năm Xã Hòa Cuông 0,020     0,0200
7 Hoàng Văn Nghiệp Xã Kiên Thành 0,020     0,0200
8 Lê Quang Hoạch Xã Kiên Thành 0,040     0,0400
9 Phạm Văn Dư Xã Minh Quán 0,020     0,0200
10 Vũ Ngọc Phát Xã Minh Quán 0,030     0,0300
11 Đoàn Văn Hinh Xã Minh Quán 0,040     0,0400
12 Phạm Quang Báu Xã Đào Thịnh 0,020     0,0200
13 Vũ Văn Kim Xã Đào Thịnh 0,020     0,0200
IV Huyện Văn Chấn   5,300           -              -   5,300
1 Dự án, công trình an ninh - quốc phòng          
2 Dự án, công trình phát triển hạ tầng   5,300           -              -   5,300
1 Dự án đầu tư xây dựng trung tâm huấn luyện và trải nghiệm Xã Tú Lệ  5,300     5,300
3 Dự án phát triển quỹ đất (đất ở đô thị, đất ở nông thôn)           
4 Các dự án, công trình khác          
5 Diện tích đề nghị của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư          
V Thị xã Nghĩa Lộ   8,440           -              -   8,440
1 Dự án, công trình an ninh - quốc phòng          
2 Dự án, công trình phát triển hạ tầng   8,440           -              -   8,440
1 Dự án Trang trại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp với trồng rừng sản xuất Xã Phù Nham 8,440     8,440
3 Dự án phát triển quỹ đất (đất ở đô thị, đất ở nông thôn)           
4 Các dự án, công trình khác          
5 Diện tích đề nghị của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư          
VI Huyện Trạm Tấu   3,000           -          2,00 1,000
1 Dự án, công trình an ninh - quốc phòng          
2 Dự án, công trình phát triển hạ tầng   3,000           -   2,000 1,000
1 Công trình đường Bản Mù đi Làng Nhì (đoạn từ km6 đi Giàng La Pán) Xã Bản Mù 1,000     1,000
2 Xây dựng công viên đồi thông (eo gió) (hạng mục đường lên và các công trình phụ trợ) . TT. Trạm Tấu 2,000          2,00  
3 Dự án phát triển quỹ đất (đất ở đô thị, đất ở nông thôn)           
4 Các dự án, công trình khác          
5 Diện tích đề nghị của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư          
VII Nhóm các dự án trên địa bàn liên huyện      42,000           -              -        42,000
1 Dự án, công trình an ninh - quốc phòng          
2 Dự án, công trình phát triển hạ tầng   42,000           -              -   42,000
1 Dự án đầu tư xây dựng Nghĩa trang An Bình viên  Xã Minh Bảo, TP Yên Bái 6,000     6,000
Xã Đại Đồng huyện Yên Bình 36,000     36,000
3 Dự án phát triển quỹ đất (đất ở đô thị, đất ở nông thôn)           
4 Các dự án, công trình khác          
5 Diện tích đề nghị của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư          

Tags Nghị quyết số 12 HĐND tỉnh Yên Bái chuyển mục đích sử dụng rừng trồng

Các tin khác
Hình minh họa

Ngày 7/10/2020, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã ký ban hành Nghị định số 119/2020/NĐ-CP về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 119). Nghị định này được thay thế Nghị định số 159/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/12/2020.

Ảnh minh họa

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký ban hành Quyết định số 1451/QĐ-TTg về việc ban hành danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực lao động-xã hội.

Ảnh minh họa

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.

Giáo viên tiểu học hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Nghị định số 84/2020/NĐ-CP quy định thời gian nghỉ hè hàng năm của giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt là 8 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hàng năm.

Xem các tin đã đưa ngày:
Tin trong: Chuyên mục này Mọi chuyên mục