Nghị quyết số 04 của HĐND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt chủ trương đầu tư; chủ trương đầu tư điều chỉnh của một số dự án nhóm B sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái

  • Cập nhật: Thứ sáu, 17/4/2020 | 9:51:19 AM

YênBái - Ngày 14/4, Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái đã ban hành Nghị quyết số 04/NQ-HĐND về về việc phê duyệt chủ trương đầu tư; chủ trương đầu tư điều chỉnh của một số dự án nhóm B sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái, cho ý kiến vào nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở (chỉnh trang đô thị) Quỹ đất xây dựng khu đô thị sinh thái khu vực đầu cầu Tuần Quán, phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Sau đây là toàn văn Nghị quyết:

Các công trình trọng điểm của tỉnh được đầu tư bằng nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng. (Ảnh: Đức Toàn)
Các công trình trọng điểm của tỉnh được đầu tư bằng nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng. (Ảnh: Đức Toàn)

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê duyệt chủ trương đầu tư; chủ trương đầu tư điều chỉnh của một số dự án nhóm B sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái; cho ý kiến vào nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở (chỉnh trang đô thị) Quỹ đất xây dựng khu đô thị sinh thái khu vực đầu cầu Tuần Quán, phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
–––––––––––––––

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI 
KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 16 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt chủ trương đầu tư; chủ trương đầu tư điều chỉnh của một số dự án nhóm B sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái; cho ý kiến vào nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở (chỉnh trang đô thị) Quỹ đất xây dựng khu đô thị sinh thái khu vực đầu cầu Tuần Quán, phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư 06 dự án nhóm B sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái với các nội dung cụ thể như sau:

1. Dự án Đường nối Quốc lộ 32C với Quốc lộ 37 và đường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái: Nội dung chi tiết theo như phụ lục số 01 kèm theo.

2. Dự án Đường nối Quốc lộ 32 (thị xã Nghĩa Lộ) với Tỉnh lộ 174 (huyện Trạm Tấu), tỉnh Yên Bái: Nội dung chi tiết theo như phụ lục số 02 kèm theo.

3. Dự án Sửa chữa, nâng cấp tuyến đường Trạm Tấu (Yên Bái) - Bắc Yên (Sơn La): Nội dung chi tiết theo như phụ lục số 03 kèm theo.

4. Dự án Xây dựng khu đô thị mới - quỹ đất dọc đường Hồng Hà, thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên (một phần thu hồi của Hợp tác xã Long An): Nội dung chi tiết theo như phụ lục số 04 kèm theo.

5. Dự án Xây dựng khu dân cư nông thôn mới (Hạng mục: Đất ở nông thôn, đất thương mại dịch vụ và đất công trình công cộng) dọc hai bên đường cầu Bách Lẫm, xã Giới Phiên, thành phố Yên Bái (Khu số 1, Điểm 1A, 1B): Nội dung chi tiết theo như phụ lục số 05 kèm theo.

6. Dự án Xây dựng khu dân cư nông thôn mới khu số 2 (giáp Khu tái định cư số 4, xã Văn Phú): Nội dung chi tiết theo như phụ lục số 06 kèm theo.

Điều 2. Phê duyệt chủ trương đầu tư điều chỉnh 02 dự án nhóm B sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái với các nội dung cụ thể như sau:

1. Dự án Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp Đường nối Quốc lộ 32, Quốc lộ 37 với đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai (IC12): Nội dung chi tiết theo như phụ lục số 07 kèm theo.

2. Dự án Hạ tầng kỹ thuật Công viên Đồng Tâm: Nội dung chi tiết theo như phụ lục số 08 kèm theo.

Điều 3. Thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở (chỉnh trang đô thị) Quỹ đất xây dựng khu đô thị sinh thái khu vực đầu cầu Tuần Quán, phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái: Nội dung chi tiết theo như phụ lục số 09 kèm theo.

Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII - Kỳ họp thứ 16 (chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng 4 năm 2020.

CHỦ TỊCH HĐND

Phạm Thị Thanh Trà (đã ký)

PHỤ LỤC SỐ 01

Chủ trương đầu tư dự án Đường nối Quốc lộ 32C với Quốc lộ 37 và đường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

(Phụ lục chi tiết kèm theo Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày /4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)

1. Tên dự án: Đường nối Quốc lộ 32C với Quốc lộ 37 và đường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

2. Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Yên Bái.

3. Mục tiêu đầu tư:Góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị thành phố Yên Bái; bảo đảm kết nối Quốc lộ 32C với Quốc lộ 37 và đường Yên Ninh, góp phần giảm tải, tránh ùn tắc giao thông theo các trục hướng tâm vào trung tâm tỉnh lỵ; mở rộng không gian đô thị tạo điều kiện để bố trí dân cư, phát huy hiệu quả của công trình cầu Bách Lẫm (đã đầu tư hoàn thành); rút ngắn thời gian cho một bộ phận dân cư đô thị khi tham gia giao thông gắn kết với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.

4. Quy mô đầu tư: Xây dựng công trình Đường nối Quốc lộ 32C với Quốc lộ 37 và đường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái, được thiết kế theo quy mô đường cấp đô thị cấp khu vực (theo Quy chuẩn QCVN 07-4:2016/BXD), với:

- Tổng chiều dài tuyến khoảng 1.825m;

- Bề rộng nền đường: Bnền =15m+2x5m= 25m;

- Bề rộng mặt đường: Bmặt = 15m;

- Bề rộng vỉa hè Bvh = 2x5m = 10m;

- Kết cấu áo đường mềm E=133 Mpa.

- Công trình thoát nước thiết kế vĩnh cửu tải trọng thiết kế H30-XB80

- Hệ thống phòng hộ, an toàn giao thông trên tuyến thiết kế hoàn chỉnh theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41-2019/BGTVT.

5. Nhóm dự án:Nhóm B.

6. Tổng mức đầu tư dự án: 380.000 triệu đồng.

7. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.

8. Địa điểm thực hiện dự án: Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

9. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2020 - 2023.

10. Tiến độ thực hiện dự án: Hoàn thành năm 2023.

PHỤ LỤC SỐ 02

Chủ trương đầu tư dự án Đường nối Quốc lộ 32 (thị xã Nghĩa Lộ) với Tỉnh lộ 174 (huyện Trạm Tấu), tỉnh Yên Bái

(Phụ lục chi tiết kèm theo Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày /4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)

1. Tên dự án: Đường nối Quốc lộ 32 (thị xã Nghĩa Lộ) với Tỉnh lộ 174 (huyện Trạm Tấu), tỉnh Yên Bái.

2. Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Yên Bái.

3. Mục tiêu đầu tư:Bảo đảm hệ thống giao thông liên xã trên địa bàn huyện Trạm Tấu được thông suốt, đi lại được 4 mùa và phá thế độc đạo cho huyện Trạm Tấu; đồng thời tạo điều kiện phát triển giao lưu kinh tế, văn hóa, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân trong khu vực, bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực.

4. Quy mô đầu tư: Tuyến đường được thiết kế thao quy mô đường cấp VI miền núi (TCVN 4054-2005), với tổng chiều dài khoảng 42 km.

- Bề rộng nền đường Bn = 6,0m;

- Bề rộng mặt đường Bm = 3,5m.

- Bề rộng lề đường: Blề = 2x1,25 = 2,5m; Bề rộng gia cố lề 2x0,75m = 1,5m. Gia cố lề đường ra sát ngoài mép rãnh đối với đoạnh gia cố rãnh.

- Rãnh dọc đào trần tiết diện hình thang, gia cố rãnh đối với những vị trí dốc dọc ≥6% và có nước chảy thường xuyên.

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu Rmin=15m;

- Độ dốc dọc tối thiểu Id=11% (có châm chước những vị trí địa hình khó khăn).

- Kết cấu mặt đường: mặt đường bê tông xi măng.

- Công trình thoát nước: Tận dụng các công trình thoát nước cũ còn tốt (nối cống). Công trình thoát nước mới thiết kế vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H13-X60. Công trình cầu tải trọng thiết kế HL93.

- Công trình phòng hộ: Hệ thống phòng hộ, an toàn giao thông trên tuyến thiết kế hoàn chỉnh theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41-2019/BGTVT.

5. Nhóm dự án:Nhóm B.

6. Tổng mức đầu tư dự án: 280.000 triệu đồng.

7. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.

8. Địa điểm thực hiện dự án: Thị xã Nghĩa Lộ và huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.

9. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2020 - 2023.

10. Tiến độ thực hiện dự án: Hoàn thành năm 2023.


PHỤ LỤC SỐ 03

Chủ trương đầu tư dự án Sửa chữa, nâng cấp tuyến đường

Trạm Tấu (Yên Bái) - Bắc Yên (Sơn La)

(Phụ lục chi tiết kèm theo Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày /4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)

1. Tên dự án: Sửa chữa, nâng cấp tuyến đường Trạm Tấu (Yên Bái) - Bắc Yên (Sơn La).

2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái.

3. Mục tiêu đầu tư:Từng bước hoàn thiện hệ thống mạng lưới giao thông, kết nối huyện Trạm Tấu với huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La; phá thế độc đạo của huyện Trạm Tấu, tránh tình trạng bị chia cắt, cô lập khi có sự cố bão lũ, sạt lở đất. Thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương và khu vực.

4. Quy mô đầu tư: D án đầu tư xây dng vi quy mô đường cp V min núi, tng chiu dài tuyến khong 16km; b rng nn đường Bn = 6,5m; b rng mt đường Bm = 5,5m (bao gm c gia c l).

- Đon đầu tuyến, chiu dài khong 1,5km, thiết kế theo tiêu chun đường đô th TCXDVN104 - 2007, b rng nn đường Bn = 13,5m; b rng mt đường Bm = 7,5m; b rng va hè Bvh = 2x3,0m = 6,0m.

- Kết cu áo đường cng bng bê tông xi măng.

- Công trình thoát nước: Thiết kế vĩnh cu, ti trng thiết kế H30 - XB80.

- Các hng mc ph tr khác thiết kế đảm bo theo quy chun, tiêu chun định mc hin hành và phù hp vi điu kin thc tế.

5. Nhóm dự án:Nhóm B.

6. Tổng mức đầu tư dự án: 260.000 triệu đồng.

7. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ngân sách Trung ương (trong đó: năm 2020 dự kiến bố trí 20.000 triệu đồng; giai đoạn 2021 - 2025 bố trí theo quy định), ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác.

8. Địa điểm thực hiện dự án: Huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.

9. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2020 - 2023.

10. Tiến độ thực hiện dự án: Hoàn thành năm 2023.


PHỤ LỤC SỐ 04

Chủ trương đầu tư Dự án Xây dựng khu đô thị mới - quỹ đất dọc

đường Hồng Hà, thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên

(một phần thu hồi của Hợp tác xã Long An)

(Phụ lục chi tiết kèm theo Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày /4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)

1. Tên dự án: Xây dựng khu đô thị mới - quỹ đất dọc đường Hồng Hà, thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên (một phần thu hồi của Hợp tác xã Long An)

2. Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Yên Bái.

3. Mục tiêu đầu tư: Mở rộng, phát triển quỹ đất phục vụ công tác tái định cư, đấu giá quyền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất đồng thời nâng cao cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho toàn bộ khu vực. Góp phần đảm bảo quỹ đất phục vụ thu ngân sách từ nguồn sử dụng đất tỉnh Yên Bái năm 2020 và các năm tiếp theo.

4. Quy mô đầu tư: Tổng diện tích dự án khoảng: 9,7ha.

4.1. San tạo mặt bằng:

- Tận dụng phát triển quỹ đất dọc theo trục tuyến đường Hồng Hà và phát triển theo hướng về bên trong phía bờ trái sông hồng.

- Cao trình các lô đất cao hơn hành lang đường giao thông 30cm, độ dốc quỹ đất I=1% dốc về phía Sông Hồng.

4.2. Tuyến đường giao thông dọc theo bờ sông Hồng: Tuyến đường thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi kết hợp với đô thị với các chỉ tiêu kỹ thuật như sau:

- Tổng chiều dài tuyến: L=2,0 km.

- Chiều rộng nền đường Bn = (7,5+2x3) = 13,5m, trong đó:

+ Chiều rộng mặt đường Bm = 7,5m.

+ Chiều rộng vỉa hè Bvh = 2x3 = 6,0m.

4.3. Tuyến đường giao thông nội bộ:

- Tổng chiều dài tuyến: L=1,0 km.

- Chiều rộng nền đường Bn = (6,0+2x3) = 12,0m, trong đó:

+ Chiều rộng mặt đường Bm = 6,0m;

+ Chiều rộng vỉa hè Bvh = 2x3 = 6,0m

4.4. Kè chống sạt lở bờ Sông Hồng: Chiều dài kè L=1,45km, kết cấu bê tông cốt thép mác 200. Đối với các vị trí địa chất sông là đất gia cố móng bằng ép cọc bê tông mác 250, cọc được chống lên lớp cuội sỏi hoặc đá gốc, mái kè thiết kế hệ khung dầm bê tông cốt thép mác 200.

4.5. Đường cấp nước sinh hoạt: Điểm đầu đấu nối vào đường ống DN300 dẫn vào mặt bằng quỹ đất bằng đường ống HDPE PN10 D50 tổng chiều dài L= 4,4 km.

4.6. Đường điện sinh hoạt:

a) Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 trạm biến áp 250kVA - 35/0,4kV kiểu trạm treo trên 02 cột BTLT cao 12m.

b) Đường dây 35 kV: Xây dựng tuyến đường dây 35kV với tổng chiều dài tuyến đường dây xây dựng mới 200m kết cấu 3 pha đi trên không. Đấu nối trên lộ đường dây phân đoạn Thị trấn Mậu A. Cột sử dụng cột bê tông ly tâm cao 20m loại B, C; dây dẫn sử dụng dây nhôm lõi thép cáp nhôm AC70/11.

c) Đường dây hạ áp: Xây dựng mới tuyến đường dây hạ áp với tổng chiều dài: 4,2km, kết cấu 3 pha 4 dây đi trên cột bê tông ly tâm.

d) Đường điện chiếu sáng: Xây dựng tuyến đường dây chiếu sáng với tổng chiều dài 4,2 km.

5. Nhóm dự án: Dự án Nhóm B.

6. Tổng mức đầu tư dự án: 131.000 triệu đồng.

7. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ứng từ Quỹ phát triển đất của tỉnh Yên Bái và các nguồn vốn hợp pháp khác.

8. Địa điểm thực hiện dự án: Thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

9. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2020 - 2021.

10. Tiến độ thực hiện dự án: Hoàn thành năm 2021.


PHỤ LỤC SỐ 05

Ch trương đầu tư D án Xây dng khu dân cư nông thôn mi (Hng mc: Đất nông thôn, đất thương mi dch vđất công trình công cng)

dc hai bên đường cu Bách Lm, xã Gii Phiên,

thành ph Yên Bái (Khu s 1, Đim 1A, 1B)

(Phụ lục chi tiết kèm theo Nghị quyết số/NQ-HĐND ngày /4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)

1. Tên dự án: Dự án Xây dựng khu dân cư nông thôn mới (Hạng mục: Đất ở nông thôn, đất thương mại dịch vụ và đất công trình công cộng) dọc hai bên đường cầu Bách Lẫm, xã Giới Phiên, thành phố Yên Bái (Khu số 1, Điểm 1A, 1B).

2. Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Yên Bái.

3. Mục tiêu đầu tư: Mở rộng, phát triển quỹ đất phục vụ công tác tái định cư, đấu giá quyền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất đồng thời nâng cao cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho toàn bộ khu vực.

4. Quy mô đầu tư: Tổng diện tích dự án khoảng: 23,2ha.

- Mặt bằng thiết kế cao hơn vỉa hè đường Bách Lẫm h= 0,3m.

- Đường nội bộ: Bề rộng mặt đường Bm=7,50m; Bề rộng vỉa hè B=2x3=6m. Kết cấu mặt đường: Áo đường mềm;

- Hệ thống thoát nước được thiết kế với quy mô vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30-XB80.

+ Rãnh dọc: Hình chữ nhật bằng bê tông 150#, tấm bản BTCT 200#.

- Vỉa hè: Thiết kế hoàn chỉnh bó vỉa, vỉa hè.

- Hạ tầng: Thiết kế hệ thống đường điện sinh hoạt 0,4KV, hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các hộ dân trong khu vực mặt bằng dân cư.

5. Nhóm dự án: Dự án Nhóm B.

6. Tổng mức đầu tư dự án: 190.000 triệu đồng.

7. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ứng từ Quỹ phát triển đất của tỉnh Yên Bái và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Trong đó, phân kỳ đầu tư như sau:

- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (giá trị thực hiện khoảng 65.000 triệu đồng): Thực hiện trong năm 2020.

- Công tác thi công xây dựng + các công việc khác: (Giá trị thực hiện khoảng 125.000 triệu đồng): Triển khai thực hiện phù hợp với nguồn vốn ứng từ Quỹ phát triển đất của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020-2022.

8. Địa điểm thực hiện dự án: Xã Giới Phiên, thành phố Yên Bái.

9. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2020 - 2022.

10. Tiến độ thực hiện dự án: Hoàn thành năm 2022.


PHỤ LỤC SỐ 06

Chủ trương đầu tư Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới khu số 2

(giáp Khu tái định cư số 4 xã Văn Phú)

(Phụ lục chi tiết kèm theo Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày /4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)

1. Tên dự án: Dự án Xây dựng khu dân cư nông thôn mới khu số 2 (giáp Khu tái định cư số 4, xã Văn Phú).

2. Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Yên Bái.

3. Mục tiêu đầu tư: Mở rộng, phát triển quỹ đất phục vụ công tác tái định cư, đấu giá quyền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất đồng thời nâng cao cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho toàn bộ khu vực.

4. Quy mô đầu tư: Tổng diện tích dự án khoảng 50 ha.

- San tạo mặt bằng: Phù hợp quy hoạch chung và cao trình khu vực xã Văn Phú.

- Đường nội bộ gồm:

+ Trục chính: Bề rộng mặt đường Bm=10,50m; Bề rộng vỉa hè B=2x5=10m.

+ Trục phụ: Bề rộng mặt đường Bm=7,50m; Bề rộng vỉa hè B=2x3=6m.

+ Kết cấu mặt đường: Áo đường mềm.

- Hệ thống thoát nước được thiết kế với quy mô vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30-XB80.

+ Rãnh dọc: Hình chữ nhật bằng bê tông 150#, tấm bản BTCT 200#.

- Vỉa hè: Thiết kế hoàn chỉnh bó vỉa, vỉa hè.

- Hạ tầng: Thiết kế hệ thống đường điện sinh hoạt 0,4KV, hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các hộ dân trong khu vực mặt bằng dân cư.

5. Nhóm dự án: Dự án Nhóm B.

6. Tổng mức đầu tư dự án: 410.000 triệu đồng.

7. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ứng từ Quỹ phát triển đất của tỉnh Yên Bái và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Trong đó, phân kỳ đầu tư như sau:

- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (giá trị thực hiện khoảng 60.000 triệu đồng): Thực hiện trong năm 2020.

- Công tác thi công xây dựng + các công việc khác: (Giá trị thực hiện khoảng 350.000 triệu đồng): Triển khai thực hiện phù hợp với nguồn vốn ứng từ Quỹ phát triển đất của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020-2022.

8. Địa điểm thực hiện dự án: Xã Văn Phú, thành phố Yên Bái.

9. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2020 - 2022.

10. Tiến độ thực hiện dự án: Hoàn thành năm 2022.


PHỤ LỤC SỐ 07

Chủ trương đầu tư điều chỉnh dự án Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp Đường nối Quốc lộ 32, Quốc lộ 37 với đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai (IC12)

(Phụ lục chi tiết kèm theo Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày /4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)

1. Tên dự án: Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp Đường nối Quốc lộ 32, Quốc lộ 37 với đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai (IC12).

2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái.

3. Mục tiêu đầu tư: Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, đồng thời tạo điều kiện phát triển giao lưu kinh tế, văn hóa, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân trong khu vực, đảm bảo quốc phòng an ninh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực.

4. Quy mô đầu tư:

4.1. Quy mô đầu tư điều chỉnh, bổ sung:

- Bổ sung hạng mục cải tạo, sửa chữa, nâng cấp Tỉnh lộ 173 (đoạn Đại Lịch - Minh An): Quy mô đường cấp V miền núi, tận dụng nền đường hiện có còn tốt, xử lý những đoạn đường bị lún, cao su không đảm bảo yêu cầu; gia cố lề đường mỗi bên 1,0m cùng kết cấu mặt đường; cải tạo, sửa chữa, nâng cấp toàn bộ mặt đường thành mặt đường bê tông nhựa 12,5 dày 7cm, đảm bảo Eyc ≥ 110Mpa; Riêng đoạn từ cầu Bến Cao đi xã Bình Thuận thuộc Tỉnh lộ 173 (Lý trình Km8 + 696,18m ÷ Km18 + 700m), với chiều dài L = 10 km thiết kế kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng M300; Sửa chữa và xây mới một số công trình thoát nước theo thiết kế tải trọng H30-XB80 (tại những vị trí ngầm tràn liên hợp ách tắc giao thông thường xuyên, cống bị hư hỏng và không đảm bảo thoát nước, những nơi rãnh có nước ngầm thường xuyên); Hệ thống an toàn giao thông theo quy định hiện hành.

- Bổ sung hạng mục cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đoạn tuyến từ Hợp Minh ÷ Vân Hội thuộc Tỉnh lộ 172 (đoạn lý trình: Km0 ÷ Km14):

+ Đoạn 1 (Từ Km0 ÷ Km1): Tận dụng mặt đường cũ bù vênh bằng bê tông nhựa, mặt đường thảm bằng bê tông nhựa 12,5 dày 7cm và hoàn chỉnh hệ thống rãnh tam giác thay lại các tấm bản rãnh hai bên bị nứt, vỡ.

+ Đoạn 2 (Từ Km1 ÷ Km4): Tận dụng nền đường cũ; cải tạo, sửa chữa, nâng cấp toàn bộ mặt đường thành mặt đường bê tông nhựa 12,5 dày 7cm, đảm bảo Eyc ≥ 110Mpa; nạo vét lại hệ thống rãnh dọc, sử lý, thay thế lại một số cống bị tắc vả hư hỏng, khả năng thoát nước kém.

+ Đoạn 3 (Từ Km4 ÷ Km14): Quy mô đường cấp V miền núi, tận dụng nền đường hiện có còn tốt, xử lý những đoạn đường bị lún, cao su không đảm bảo yêu cầu; gia cố lề đường mỗi bên 1,0m cùng kết cấu mặt đường; cải tạo, sửa chữa, nâng cấp toàn bộ mặt đường thành mặt đường bê tông nhựa 12,5 dày 7cm, đảm bảo Eyc ≥ 110Mpa; Sửa chữa và xây mới một số công trình thoát nước theo thiết kế tải trọng H30-XB80 (tại những vị trí ngầm tràn liên hợp ách tắc giao thông thường xuyên, cống bị hư hỏng và không đảm bảo thoát nước, những nơi rãnh có nước ngầm thường xuyên); Hệ thống an toàn giao thông theo quy định hiện hành.

- Bổ sung chi phí cho công tác trồng rừng hoàn trả thực hiện cải tạo, sửa chữa, nâng cấp Tỉnh lộ 172 (đoạn Vân Hội - Đại Lịch - Mỵ).

4.2. Quy mô đầu tư khác: Giữ nguyên theo nội dung đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt tại Quyết định số 1035/QĐ-UBND ngày 13/6/2019.

5. Nhóm dự án:Nhóm B.

6. Tổng mức đầu tư dự án (sau điều chỉnh, bổ sung): 335.000 triệu đồng (tăng 175.000 triệu đồng so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt tại Quyết định số 1035/QĐ-UBND ngày 13/6/2019 của Ủy ban nhân tỉnh Yên Bái).

7. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.

8. Địa điểm thực hiện dự án: Thành phố Yên Bái, huyện Trấn Yên và huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.

9. Thời gian thực hiện dự án:

- Giai đoạn 1 (Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đoạn Vân Hội - Đại Lịch - Mỵ; đoạn Đại Lịch - Minh An + Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đoạn tuyến từ Hợp Minh ÷ Vân Hội thuộc Tỉnh lộ 172 (đoạn lý trình: Km0 ÷ Km14)): Năm 2019 - 2022.

- Giai đoạn 2 (Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp Tỉnh lộ 173 (đoạn Đại Lịch - Minh An)): Từ năm 2022.

10. Tiến độ thực hiện dự án:

- Giai đoạn 1: Hoàn thành năm 2022.

- Giai đoạn 2: Thực hiện từ năm 2022.


PHỤ LỤC SỐ 08

Chủ trương đầu tư điều chỉnh dự án Hạ tầng kỹ thuật công viên Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

(Phụ lục chi tiết kèm theo Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày /4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)

1. Tên dự án: Hạ tầng kỹ thuật công viên Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái.

3. Mục tiêu đầu tư: Tạo cảnh quan, môi trường sinh thái xanh, sạch, đẹp; đồng thời thúc đẩy các hoạt động văn hóa, thể thao cho người dân trong khu vực và thành phố Yên Bái.

4. Quy mô đầu tư:

4.1. Quy mô đầu tư điều chỉnh, bổ sung:

- Bổ sung hệ thống cây xanh, vườn hoa, điện chiếu sáng và trang trí, hệ thống giao thông nội bộ bảo đảm đồng bộ tiện ích với các phân khu văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí đa năng ngoài trời và các hạng mục phụ trợ khác, đáp ứng yêu cầu xây dựng công viên xanh ngoài trời.

4.2. Quy mô đầu tư khác: Giữ nguyên theo nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định số 2801/QĐ-UBND ngày 31/10/2016, Quyết định số 1732/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 và Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 25/6/2019của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

5. Nhóm dự án:Nhóm B.

6. Tổng mức đầu tư dự án (sau điều chỉnh, bổ sung): 100.000 triệu đồng (tăng 32.171 triệu đồng so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt tại Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 25/6/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái).

7. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.

8. Địa điểm thực hiện dự án: Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

9. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2017 - 2020.

10. Tiến độ thực hiện dự án: Hoàn thành năm 2020.


PHỤ LỤC SỐ 09

Cho ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Dự án đầu tư xây dựng

kinh doanh nhà ở (chỉnh trang đô thị) Quỹ đất xây dựng khu đô thị

sinh thái khu vực đầu cầu Tuần Quán, phường Yên Ninh,

thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

(Phụ lục chi tiết kèm theo Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày /4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)

1. Tên dự án:Dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở (chỉnh trang đô thị) Quỹ đất xây dựng khu đô thị sinh thái khu vực đầu cầu Tuần Quán, phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

2. Hình thức đầu tư: Đầu tư xây mới khu đô thị sinh thái thông qua hình thức đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất để lựa chọn chủ đầu tư thực hiện Dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở (chỉnh trang đô thị) Quỹ đất xây dựng khu đô thị sinh thái khu vực đầu cầu Tuần Quán, phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 18 Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

3. Mục tiêu đầu tư

Cụ thể hóa và đưa đồ án Quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt trở thành hiện thực.

Xây dựng một khu đô thị cửa ngõ, sinh thái độc đáo và tôn trọng cảnh quan tự nhiên và đậm đà bản sắc của địa phương.

Hình thành một khu đô thị khép kín, tích hợp đầy đủ các chức năng và tiện ích đô thị. Các chức năng đô thị, dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí có khả năng đáp ứng và phục vụ cư dân quanh vùng cũng như thu hút du khách đến thành phố Yên Bái ghé thăm và lưu trú.

Xây dựng các không gian công cộng điểm nhấn quan trọng để phục vụ cư dân dự án và cộng động cư dân xung quanh, hướng đến hình thành một không gian công cộng tại trung tâm của thành phố;

Tạo ra nguồn thu cho ngân sách của tỉnh Yên Bái.

4. Địa điểm xây dựng: Phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

5. Quy mô, diện tích, tỷ lệ và số lượng nhà ở, khu vực để xe

5.1. Diện tích đất thực hiện đấu thầu:494.200m2 theo Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 30/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất Dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở (chỉnh trang đô thị) Quỹ đất xây dựng khu đô thị sinh thái khu vực đầu cầu Tuần Quán, phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Trong đó: Đất ở đô thị là 99.486 m2; đất nhà ở xã hội là 19.086 m2; đất ở tái định cư là 6.414 m2; đất công cộng dịch vụ là 17.208 m2; đất công trình hỗn hợp là 6.471 m2; đất trường học là 9.468 m2; đất cây xanh, mặt nước là 258.628 m2; đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật là 1.124 m2; đất giao thông là 76.336 m2).

5.2. Tổ chức trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất phải đầu tư xây dựng các công trình sau:

a) Hạ tầng kỹ thuật: Toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong diện tích thực hiện dự án 494.200m2 (tại Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 30/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới khu vực cầu Tuần Quán, phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái được Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt tại Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 05/02/2020.

b) Xây thô nhà ở trên đất: Xây dựng thô công trình trên đất ở có diện tích đất 99.486 m2, trong đó:

Xây thô công trình nhà phố thương mại có tổng diện tích sàn khoảng 79.801 m2 sàn, với mật độ xây dựng 90% và tầng cao 3 tầng.

Xây thô công trình nhà biệt thự có tổng diện tích sàn khoảng 69.930 m2 sàn, với mật độ xây dựng 50% và tầng cao 2 tầng.

c) Xây dựng hoàn thiện các công trình công cộng, dịch vụ: Xây dựng hoàn thiện các công trình công cộng, dịch vụ trên diện tích đất là 17.208 m2 với mật độ xây dựng 10-50% và tầng cao 1 tầng, tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 6.331 m2sàn.

d) Xây dựng hoàn thiện các công trình hỗn hợp: Xây dựng hoàn thiện công trình hỗn hợp trên phần diện tích đất 6.471 m2 với mật độ xây dựng 50% và tầng cao 5 tầng, có tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 16.178m2 sàn.

e) Xây dựng hoàn thiện các công trình trường học: Xây dựng hoàn thiện các công trình trường học mẫu giáo và cấp 1 trên diện tích đất 9.468 m2 với mật độ xây dựng 50% và tầng cao 3 tầng, có tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 14.202 m2sàn.

6. Diện tích sử dụng đất: Theo Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 05/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới khu vực cầu Tuần Quán, phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái (sau khi đã giảm trừ diện tích các dự án khác liền kề đã và đang triển khai) và Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 30/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất Dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở (chỉnh trang đô thị) Quỹ đất xây dựng khu đô thị sinh thái khu vực đầu cầu Tuần Quán, phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái là: 49,42 ha.

7. Ranh giới dự án

Phía Bắc giáp khu vực đồi núi và Công ty cổ phần sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn.

Phía Nam giáp tuyến đường lên Cầu Tuần Quán.

Phía Đông giáp đường Văn Phú - Lê Lợi.

Phía Tây giáp đường đi đền Tuần Quán và cầu Tuần Quán.

8. Quy mô dân số dự kiến: 3.500 người.

9. Mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất: Tuân thủ theo quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 05/02/2020.

10. Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở

Xây thô công trình nhà phố thương mại 289 căn, có tổng diện tích sàn khoảng 79.801 m2sàn, chiếm 33,1%;

Xây thô công trình nhà biệt thự 202 căn, có tổng diện tích sàn khoảng 69.930 m2 sàn, chiếm 23,1%;

Nhà ở xã hội (chủ đầu tư bàn giao quỹ đất cho cơ quan nhà nước thực hiện sau khi hoàn thành hạ tầng hoặc có đề nghị được giao làm chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội theo quy định Điểm b Khoản 2 Điều 57 Luật Nhà ở năm 2014 và Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội) 332 căn, chiếm 38,0%;

Nhà ở tái định cư (chủ đầu tư bàn giao quỹ đất cho cơ quan nhà nước thực hiện sau khi hoàn thành hạ tầng) 51 căn, chiếm 5,8%;

11. Phương án tiêu thụ sản phẩm

- Đối với công trình nhà ở: Chủ đầu tư được bán, cho thuê nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật nhà ở, kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan.

- Đối với công trình hỗn hợp có chức năng hỗn hợp: Chủ đầu tư được xây dựng, các công trình hỗn hợp có chức năng ở và kinh doanh, được kinh doanh các sản phẩm sau đầu tư theo quy định.

12. Khu vực để xe công cộng và công trình hạ tầng kỹ thuật: Các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội: Tuân thủ theo quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 05/02/2020 và nằm trong ranh giới dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất tại Quyết định số 608/QĐ-UBND ngày 30/3/2020.

13. Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội: 19.086 m2

14. Chi phí đầu tư sơ bộ (không bao gồm chi phí sơ bộ giải phóng mặt bằng): 1.285.864 triệu đồng.

15. Nguồn vốn đầu tư: Dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn Doanh nghiệp được lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu dự án có sử dụng đất.

16. Thời gian thực hiện: Năm 2020 - 2028.


17. Tổ chức thực hiện:

17.1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư đối với dự án (nhà đầu tư sau khi được lựa chọn).

Có trách nhiệm triển khai dự án theo đúng quy hoạch được duyệt; chấp hành các quy định của nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản, thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định. Theo đó:

a) Về đầu tư xây dựng

- Về hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các tuyến đường giao thông nội bộ theo quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 được phê duyệt tại Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 05/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi diện tích thực hiện dự án là 494.200 m2.

- Về xây thô nhà ở trên đất ở thương mại: Xây dựng thô công trình trên đất ở trong diện tích đất 99.486 m2 (gồm: Xây thô công trình nhà phố thương mại có tổng diện tích sàn khoảng 79.801 m2sàn với mật độ xây dựng 90% và tầng cao 3 tầng; Xây thô công trình nhà biệt thự có tổng diện tích sàn khoảng 69.930 m2 sàn với mật độ xây dựng 50% và tầng cao 2 tầng).

- Về xây dựng hoàn thiện các công trình công cộng, dịch vụ: Xây dựng trên diện tích đất là 17.208 m2 với mật độ xây dựng 10-50% và tầng cao 1 tầng, tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 6.331m2 sàn.

- Về xây dựng hoàn thiện các công trình hỗn hợp: Xây dựng trên phần diện tích đất 6.471 m2 với mật độ xây dựng 50% và tầng cao 5 tầng, có tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 16.178m2 sàn.

- Về xây dựng hoàn thiện các công trình trường học: Xây dựng trường học mẫu giáo và trường tiểu học (cấp 1) trên diện tích đất 9.468 m2với mật độ xây dựng 50% và tầng cao 3 tầng, có tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 14.202 m2 sàn.

b) Về trách nhiệm bàn giao của Nhà đầu tư cho địa phương

- Có trách nhiệm triển khai xây dựng hoàn thành và bàn giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, bao gồm: Trạm y tế, Trường mầm non, Trường tiểu học và Hạ tầng kỹ thuật của dự án (bao gồm cả: Đất cây xanh, mặt nước, các bãi đổ xe công cộng, đất giao thông). Riêng công trình công cộng có kinh doanh (Đất công cộng dịch vụ, gồm: dịch vụ khu ở, Cổng chào, dịch vụ công cộng) Nhà đầu tư được xây dựng và kinh doanh theo quy hoạch và quy định của pháp luật.

- Có trách nhiệm bàn giao phần diện tích quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội (19.086 m2) và quỹ đất tái định cư (6.414 m2) sau khi hoàn thiện hạ tầng theo dự án được phê duyệt cho Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái để sử dụng vào mục đích làm nhà ở xã hội, quỹ đất phục vụ tái định cư theo quy định.

17.2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện dự án đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.

CHỦ TỊCH HĐND

Phạm Thị Thanh Trà (đã ký)

Tags Yên Bái Nghị quyết HĐND tỉnh Yên Bái chủ trương đầu tư dự án nhóm B

  •  
  •  
  • Twitter
Các tin khác
Ảnh minh họa

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 24/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 20/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Theo Nghị quyết, những hộ gia đình chăn nuôi lợn nái sinh sản có quy mô từ 5 con trở lên sẽ được hỗ trợ 1 lần. Mức hỗ trợ 12 triệu đồng/hộ gia đình. (Ảnh: Đức Toàn)

Ngày 14/4, Chủ tịch HĐND tỉnh đã ký ban hành Nghị quyết số 13/NQ-HĐND về việc ban hành một số chính sách đặc thù hỗ trợ sản xuất nông nghiệp năm 2020 để ứng phó với dịch bệnh Covid-19. Nội dung như sau:

Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm tỉnh cùng cán bộ kiểm lâm huyện Yên Bình khảo sát năng suất rừng trồng tại huyện Yên Bình. (Ảnh: Thu Trang)

Ngày 14/4, Chủ tịch HĐND tỉnh đã ký ban hành Nghị quyết số 12/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về việc quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trồng sang mục đích khác. Nội dung chi tiết như sau:

100% chốt kiểm dịch y tế phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Yên Bái đang hoạt động hiệu quả (Ảnh: Minh Huyền)

Ngày 14/4, Chủ tịch HĐND tỉnh đã ký ban hành Nghị quyết 11/NQ-HĐND tỉnh Yên Bái về việc ban hành một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2020 để ứng phó với dịch Covid-19. Nội dung cụ thể như sau:

Xem các tin đã đưa ngày:
Tin trong: Chuyên mục này Mọi chuyên mục